Chủ Nhật, ngày 21 tháng 7 năm 2013

Hương dẫn lập mẫu 70a-HD ( ôm đau, thai sản, dưỡng sức)



DANH SÁCH THANH TOÁN CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN,
DƯỠNG SỨC, PHỤC HỒI SỨC KHỎE
(Mẫu số: C70a-HD)
1. Mục đích: Dùng làm căn cứ để thanh toán trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động trong đơn vị; đồng thời là căn cứ để đơn vị sử dụng lao động thanh, quyết toán kinh phí với cơ quan BHXH.
2- Phương pháp lập và trách nhiệm ghi
Danh sách này do đơn vị sử dụng lao động lập cho từng đợt. Tùy thuộc vào số người yêu cầu giải quyết trợ cấp, đơn vị có thể đề nghị duyệt làm nhiều đợt trong tháng, theo tháng hoặc theo quý. Trường hợp danh sách có nhiều tờ thì giữa các tờ phải có dấu giáp lai.
Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên đơn vị sử dụng lao động, mã số đơn vị đăng ký tham gia BHXH.
Phần đầu: Ghi rõ đợt trong tháng thuộc quý, năm đề nghị xét duyệt; số hiệu tài khoản, nơi đơn vị mở tài khoản để làm cơ sở cho cơ quan BHXH chuyển tiền.
Cơ sở để lập danh sách ở phần này là hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định như: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy khám chữa bệnh của con, bản sao sổ y bạ của con, phiếu hội chẩn, giấy khám thai, bản sao giấy chứng sinh, bản sao giấy khai sinh, Giấy ra viện, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi và Danh sách được cơ quan BHXH duyệt của đợt trước. Khi lập danh sách này phải phân loại theo từng loại chế độ để lập theo trình tự như bản thân ốm bình thường, bản thân ốm dài ngày, nghỉ trông con ốm, khám thai, sẩy thai, sinh con, nuôi con nuôi, thực hiện các biện pháp tránh thai ...
Lưu ý: Chỉ lập danh sách đối với chế độ có phát sinh người lao động hưởng trợ cấp; những nội dung không phát sinh thì không cần hiển thị. Ví dụ: Trong đơn vị không phát sinh đối tượng đề nghị hưởng chế độ ốm đau thì không cần hiển thị Chế độ ốm đau; nếu trong Chế độ ốm đau chỉ phát sinh đối tượng hưởng trợ cấp do con ốm thì không hiển thị các mục Bản thân ốm thường, Bản thân ốm dài ngày.

PHẦN 1: DANH SÁCH HƯỞNG CHẾ ĐỘ MỚI PHÁT SINH
Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên của người lao động trong đơn vị đề nghị thanh toán trợ cấp BHXH mới phát sinh.
Cột 1, 2, 3: Ghi năm sinh, số sổ BHXH của người lao động trong đơn vị đề nghị thanh toán trợ cấp BHXH.
Cột 4: Thời gian đóng BHXH của người lao động trong đơn vị đề nghị thanh toán trợ cấp BHXH.
- Đối với người hưởng chế độ ốm đau: Ghi tổng thời gian đóng BHXH được tính hưởng chế độ ốm đau đến tháng liền kề trước tháng người lao động nghỉ ốm. Ví dụ: Người lao động có 15 năm 7 tháng đóng BHXH thì ghi: “15-07”. Không phải ghi đối với người lao động nghỉ trông con ốm;
- Đối với người hưởng chế độ thai sản: Ghi số tháng đóng BHXH trong 12 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hoặc sinh con, nhận nuôi con nuôi theo quy định. Ví dụ: Người lao động có 8 tháng đóng BHXH thì ghi: “0-08”.
- Không phải ghi đối với người hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
Cột 5: Tiền lương tính hưởng BHXH của người lao động trong đơn vị đề nghị thanh toán trợ cấp BHXH.
- Đối với người hưởng chế độ ốm đau, thai sản: Ghi mức tiền lương, tiền công làm căn cứ tính hưởng trợ cấp theo quy định;
- Đối với người hưởng chế độ thai sản: Ghi mức bình quân tiền lương, tiền công làm căn cứ tính hưởng trợ cấp theo quy định;
- Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Nếu nghỉ tập trung thì ghi mức hưởng 40%; nếu nghỉ tại gia đình thì ghi mức hưởng 25%.
Cột C: Ghi điều kiện tính hưởng trợ cấp BHXH về tình trạng:
- Đối với người hưởng chế độ ốm đau:
+ Trường hợp bản thân ốm do mắc bệnh thông thường thì ghi điều kiện làm việc của người lao động: Nếu điều kiện làm việc bình thường thì ghi “Điều kiện BT”; nếu điều kiện làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì ghi “Điều kiện NN-ĐH”; nếu làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì ghi “KV 0,7”; nếu ngày nghỉ hàng tuần không phải vào các ngày cuối tuần thì cần ghi rõ. Ví dụ: Ngày nghỉ hàng tuần vào thứ Hai thì ghi “Nghỉ hàng tuần T2”;
+ Trường hợp bản thân người lao động bị bệnh cần điều trị dài ngày thì ghi tên bệnh quy định trong Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.
- Đối với chế độ thai sản: Ghi điều kiện tính thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tương ứng với từng loại như khám thai, sẩy thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi, thực hiện các biện pháp tránh thai... Cụ thể như sau:
+ Đối với khám thai: Nếu nghỉ hai ngày thì phải ghi điều kiện để tính thời gian hưởng chế độ hai ngày theo quy định;
+ Đối với sảy thai, nạo hút, thai hoặc thai chết lưu: Ghi tuổi (số ngày, số tuần hoặc số tháng) của thai;
+ Đối với sinh con: Ghi điều kiện tính thời gian hưởng chế độ khi sinh con. Nếu điều kiện làm việc bình thường thì ghi “Điều kiện BT”; nếu điều kiện làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định thì ghi “Điều kiện NN-ĐH”; nếu làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên theo quy định thì ghi “KV 0,7”; nếu làm việc theo chế độ ba ca theo quy định thì ghi “Làm việc 3 ca”; nếu là lao động nữ tàn tật theo quy định thì ghi: “Lao động tàn tật”; nếu nhận nuôi con nuôi thì ghi “Nuôi con nuôi”; trường hợp mẹ chết sau khi sinh mà cha hoặc người nuôi dưỡng hưởng chế độ để chăm con thì ghi “Mẹ chết, cha hưởng chế độ” hoặc “Mẹ chết, người ND hưởng chế độ”; .
- Đối với thực hiện các biện pháp tránh thai: Nếu đặt vòng tránh thai thì ghi “Đặt vòng”; nếu thực hiện biện pháp triệt sản thì ghi “Triệt sản”;
- Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau: Ghi điều kiện tính thời gian hưởng chế độ theo quy định như: Ốm thông thường, ốm dài ngày, ốm phải phẫu thuật ...;
- Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: Ghi điều kiện tính thời gian hưởng chế độ theo quy định như: Số con trong một lần sinh, đẻ thường, đẻ mổ, sẩy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu…;
- Đối với nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Ghi mức suy giảm khả năng lao động do TNLĐ- BNN của người lao động.
Cột 6: Điều kiện tính hưởng về thời điểm 
- Ghi ngày, tháng, năm sinh của con đối với trường hợp nghỉ trông con ốm, sinh con, nhận nuôi con nuôi (ngày/tháng/năm);
- Ghi ngày, tháng, năm trở lại làm việc sau ốm đau, thai sản đối với trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản (ngày/tháng/năm);
- Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (ngày/tháng/năm).
Cột 7: Ghi ngày, tháng, năm người lao động bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ theo quy định (ngày/tháng/năm).
Cột 8: Ghi ngày, tháng, năm cuối cùng người lao động thực tế nghỉ hưởng chế độ theo quy định (ngày/tháng/năm).
Cột 9: Ghi tổng số ngày được nghỉ hưởng chế độ theo quy định trong kỳ thanh toán.
Cột 10: Ghi tổng số ngày được nghỉ hưởng chế độ cộng dồn từ đầu năm đến hết kỳ thanh toán.
Cột 11: Ghi tổng số tiền trợ cấp được hưởng trong kỳ.
Cột D:  Người lao động ký vào cột này sau khi nhận tiền trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe. Trường hợp người sử dụng lao động chi trả tiền trợ cấp cho người lao động thông qua tài khoản hoặc chi trả cùng với tiền lương, tiền công hàng tháng thì người lao động không nhất thiết phải ký nhận ở cột này.

PHẦN 2: DANH SÁCH ĐIỀU CHỈNH SỐ ĐÃ ĐƯỢC THANH TOÁN TRONG ĐỢT XÉT DUYỆT TRƯỚC
Phần danh sách này được lập đối với người lao động hưởng trợ cấp đã được cơ quan BHXH xét duyệt trong các đợt xét duyệt trước nhưng do tính sai mức hưởng hoặc phát sinh về hồ sơ, về chính sách hoặc tiền lương làm thay đổi mức hưởng, phải điều chỉnh lại theo quy định.
Cột A, B, 1, 2, 3: Ghi như hướng dẫn tại Phần I.
Cột 4: Ghi đợt/tháng/quý/năm đã được xét duyệt.
Cột 5: Ghi mức hưởng sau khi điều chỉnh.
Cột 6: Ghi mức hưởng tăng thêm hoặc giảm đi sau khi điều chỉnh. Đối với trường hợp điều chỉnh giảm mức hưởng thì ghi giá trị (-).
Ví dụ: Mức hưởng chênh lệch giảm 20.000 đồng thì ghi: - 20.000.
Cột 7: Ghi số ngày hưởng trợ cấp tăng thêm hoặc giảm đi sau khi điều chỉnh, trường hợp không có thay đổi thì ghi giá trị 0. Đối với trường hợp điều chỉnh giảm số ngày hưởng thì ghi giá trị (-).
Ví dụ: số ngày chênh lệch giảm 02 ngày thì ghi: - 2
Cột 8: Ghi số ngày hưởng trợ cấp lũy kế từ đầu năm đối với trường hợp số ngày hưởng trợ cấp sau khi điều chỉnh có tăng thêm hoặc giảm đi, trường hợp không có thay đổi thì để trống.
Cột C: Ghi rõ nội dung (làm thay đổi mức hưởng) và lý do điều chỉnh. Ví dụ: Tiền lương tính hưởng BHXH do điều chỉnh theo lương tối thiểu chung, do được nâng lương ...

PHẦN 3: TỔNG HƠP CHI PHÍ THANH TOÁN
Ghi rõ số tiền được duyệt mới và số tiền được điều chỉnh.
Ghi tổng cộng số tiền thanh toán trong kỳ bằng số, chữ.
Phần cuối danh sách phải có đầy đủ xác nhận của người lập, Thủ trưởng của đơn vị sử dụng lao động. Nếu trong danh sách có người hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe thì có thêm phần xác nhận của người đại diện có thẩm quyền của công đoàn cơ sở (trường hợp đơn vị chưa có tổ chức công đoàn thì phải ghi rõ đại diện người lao động và người đại diện ký, ghi rõ họ tên).
Danh sách này được lập thành 02 bản trên giấy khổ A3 hoặc A4, nộp cho cơ quan BHXH nơi đơn vị đóng BHXH 01 bản kèm theo bản điện tử cơ sở dữ liệu của danh sách và toàn bộ hồ sơ theo quy định. Đơn vị sử dụng lao động chịu trách nhiệm về các thông tin nêu trong danh sách.

             BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH THANH HOÁ


 
Số:  316/BHXH-CĐBHXH
V/v gi¶i quyết chế độ thai sản

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


 
Thanh Hoá, ngày 29  tháng 5  năm 2013



KÝnh göi: Các đơn vị sử dụng lao động do Bảo hiểm Xã hội
               tỉnh Thanh Hóa trực tiếp quản lý thu

Căn cứ Công văn số 1477/BHXH-CSXH ngày 23/4/2013 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13, Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thanh Hóa hướng dẫn một số nội dung giải quyết chế độ thai sản để các đơn vị sử dụng lao động thực hiện kể từ ngày 01/5/2013:
1. Về thời gian tính hưởng.
a. Lao động nữ có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con, nhận nuôi con nuôi, thời gian tính hưởng chế độ thai sản được tính kể từ ngày lao động nữ thực tế nghỉ việc để sinh con hoặc từ ngày nhận nuôi con nuôi, theo quy định của Bộ luật Lao động. Trường hợp nghỉ việc trước khi sinh con hơn 02 tháng, thời gian nghỉ hưởng chế độ tính từ thời điểm đủ 02 tháng trước khi sinh con. Trường hợp sinh con sau khi lao động nữ đã nghỉ việc chấm dứt quan hệ lao động thì thời gian tính hưởng kể từ ngày sinh con.
          b.Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng.
c. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần.
d. Trong thời gian nghỉ chế độ thai sản người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội, nhưng vẫn được tính thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.
2. Cách tính.
Lao động nữ sinh con, nhận nuôi con nuôi, khám thai, sảy thai, nạo hút thai, thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai từ ngày 15 trở đi của tháng mà tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội thì bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội tính hưởng trợ cấp thai sản bao gồm cả tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.
Ví dụ 1: Chị A nghỉ việc sinh con từ ngày 16/02/2013 nhưng đến ngày 20/02/2013 chị A sinh con, thời gian hưởng chế độ thai sản của chị A được tính từ ngày 16/02/2013 đến 15/8/2013 (06 tháng), mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề được tính từ tháng 9/2012 đến tháng 02/2013.
3. Thời gian nghỉ việc sinh con trước ngày 01/5/2013.
a. Lao động nữ nghỉ việc sinh con trước ngày 01/5/2013, mà đến ngày 01/5/2013 vẫn đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi sinh con được thực hiện như nêu tại Khoản 1 Điều 157 Bộ luật Lao động.
Ví dụ 2: Chị B nghỉ việc trước khi sinh con từ ngày 02/01/2013, ngày 05/01/2013 chị B sinh 1 con, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ thai sản được tính từ ngày 02/01/2013 đến hết ngày 01/05/2013. Đến ngày 01/05/2013 chị B vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội nên chị B được tiếp tục nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến hết ngày 01/07/2013 (tổng cộng thời gian hưởng chế độ thai sản là 06 tháng).
Ví dụ 3: Chị C nghỉ việc trước khi sinh con từ ngày 01/01/2013, ngày 05/01/2013 chị C sinh 01 con, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ thai sản được tính từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 30/4/2013 (04 tháng). Từ ngày 01/05/2013, chị C hết thời gian nghỉ sinh con theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội nên chị C không thuộc đối tượng được thực hiện thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động.
b. Thời gian nghỉ sinh con từ ngày 01/5/2013.
Trường hợp sau khi sinh con nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con; con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết, nhưng không được vượt quá thời gian nghỉ sinh con quy định tại Điểm 1, Điều 157 Bộ luật Lao động.
Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi; cả cha và mẹ hoặc chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha nghỉ việc chăm sóc con được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên khi sinh nếu có thai bị chết lưu thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là 06 tháng (không tính thêm thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thai chết lưu); nếu tất cả các thai đều chết lưu thì thời gian được hưởng theo quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội như đối với người có 1 thai chết lưu.
4. Xác định ngày thực tế nghỉ việc sinh con của người lao động.
Lao động nữ có nguyện vọng nghỉ việc trước khi sinh con, người sử dụng lao động phải ghi rõ thời điểm nghỉ việc trước khi sinh con kể từ ngày….tháng …. năm ….tại cột ghi chú, mẫu D02-TS Ban hành theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam về việc ban hành Quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Gửi cơ quan Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thanh Hóa để theo dõi và làm căn cứ thực hiện chế độ thai sản theo quy định.
5. Về hồ sơ thanh quyết toán ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe:
Thực hiện theo quy định hiện hành, riêng Danh sách người lao động đề nghị hưởng ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập thực hiện theo quy định tại Thông tư số 178/2012/TT-BTC ngày 23 tháng10 năm 2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Kể từ 01/06/2013 khi thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội các đơn vị sử dụng mẫu số C70a-HD (đính kèm) thay thế cho mẫu C66a-HD; C67a-HD; C68a-HD; C69a-HD; C70a-HD.
Đối với những trường hợp đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Khoản 1 Điều 157 Bộ luật Lao động, mà trước đó cơ quan Bảo hiểm Xã hội đã chi trả theo Khoản 1, Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội, đề nghị đơn vị lập Danh sách bổ sung, ghi rõ, chính xác và chịu trách nhiệm đối với ngày, tháng, năm thực tế nghỉ việc sinh con của người lao động.
Trong quá trình giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bảo hiểm Xã hội tỉnh Thanh Hóa để được hướng dẫn giải quyết./. 
Nơi nhận:                                                                    KT. GIÁM ĐỐC
- Như trên;                                                                      PHÓ GIÁM ĐỐC
- Giám đốc, các Phó Giám đốc (để b/c);                                                            
-  Các Phòng nghiệp vụ;
-  BHXH huyện, thị xã, TP để hướng dẫn
   đơn vị SDLĐ trực tiếp quản lý;                                 
-  Lưu: VT, CĐBHXH.                                                                
                                                                         Nguyễn Văn Tám









Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét